Cách hô hấp tim phổi khi sơ cấp cứu bệnh nhân

Nếu nạn nhân bất tỉnh, không thờ được, không đánh thức cho tỉnh được, tim có thể ngừng đập (cardiuc aftest). Kêu cấp cứu nguy. Vì trường hợp tim ngừng đập không thể bơm máu, nào sẽ nhanh bị tổn hại vì không có máu luân chuyển. Hô hấp tim phổi giữ cho máu luân chuyển khắp cơ thể cho đến khi tim có thể được khởi động lại.

Cách hô hấp tim phổi nạn nhân
Cách hô hấp tim phổi nạn nhân

Muốn thực hiện được kĩ thuật này cần phải học. Hô hấp tim phối kết hợp việc ấn ngực với hô hấp nhân tạo. Nếu hô hấp tim phổi không khởi động tim được, cần tiếp đủ oxy cho nạn nhân để họ tiếp tục sống chờ áp dụng các kĩ thuật tiên tiến để khởi động tim lại. Không phải lúc nào kĩ thuật này cũng cứu sống được nạn nhân, nhưng nó giúp gia tăng các cơ hội cứu sống đáng kể. Nếu thấy nạn nhân có mạch nhịp trở lại có nghĩa là tim đang bơm máu đi khắp cơ thể, có điều việc xác định nhịp mạch rất khó, nhất là trong các trường hợp cấp cứu.

Truờng hợp là người lớn bay trẻ trên 8 tuổi.

  1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, hai tay xuôi bên thân mình.
  2. Nhắc cằm nạn nhân lên để dưỡng thở được thông thoáng. Nếu bạn nghi nạn nhân bị nghẹn một vật gì, áp dụng phương pháp Heimlich để lấy vật đó ra.
  3. Sau đó quỳ trước nạn nhân.
  4. Tiếp hơi thở cho nạn nhân bằng phương pháp áp miệng bạn lên miệng nạn nhân.
  5. Định vị xương ức của nạn nhân, chỗ khe xương sườn tiếp giáp giũa ngực.
  6. Đặt hai ngón tay của bàn tay trải trên khe xương ức.
  7. Đặt gót bàn tay phải, các ngón tay xòe ra, ấn gót bàn tay phải ngược lên sát với các ngón tay của bàn tay trái. Vị trí bàn tay phải ngay trên tim của nạn nhân.
  8. Nhắc bàn tay trái và đặt nó lên trên bàn tay phải (có thể đổi tay nếu bạn thuận tay trái). Ngã người trên nạn nhân sao cho hai vai bạn thẳng trên mình nạn nhân. Giữ hai cánh tay cho thằng, dùng sức của thân mình ép mạnh xuống ngực nạn nhân, sâu chừng từ 3 đến 5cm.
  9. Cứ giữ bàn tay trên ngực nạn nhân nhưng buông lỏng ra để ngực nạn nhân nhỏ lên trở lại.
  10. Làm như vậy 15 lần. Hai cánh tay bạn phải chắc không được lắc lư.
  11. Sau đó ngừng và tiếp hơi cho nạn nhân quạ miệng, mũi nạn nhân được bịt lại.
  12. Tiếp tục làm như vậy (cả các động tác ấn và tiếp hơi), tổng cộng chừng 80 đến 100 lần ấn như thế. Tuy có hơi mạnh tay nhưng phải làm như vậy.
  13. Bạn cứ tiếp tục thực hiện cho đến khi bác sĩ tới; hoặc cho tới khi nạn nhân tỉnh lại và bắt đầu cử động; hoặc cho đến khi bạn hết sức cẩn tạm nghỉ.

Trường hợp là trẻ từ 1 đến 8 tuổi.

  1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, hai tay buông xuôi theo thân mình.
  2. Cằm hơi nhấc lên để thông thoáng đường thớ. Nếu nghi ngờ có vật cản gây nghẽn, áp dụng phương pháp Heimlich để lấy vật đó ra.
  3. Quỳ trước nạn nhân.
  4. Bịt mũi nạn nhân lại, hạ hơi làm hô hấp nhân tạo cho nạn nhân.
  5. Đặt gót một bàn tay v`ào giữa phần dưới lồng ngực của nạn nhân.
  6. Ngả người trên nạn nhân sao cho hai vai bạn thẳng trên mình nạn nhân. Giữ hai cánh tay cho thằng, dùng sức của thân mình ép mạnh xuống ngực nạn nhân, sâu xuống chừng 3 đến 5cm.
  7. Cứ giữ bàn tay trên ngực nạn nhân nhưng buông lỏng để ngực nạn nhân nhỏ lên trở lại.
  8. Làm như vậy 5 lần theo nhịp của tim. Hai cánh tay bạn phải chắc không được lắc lư.
  9. Ngửng để làm hô hấp nhân tạo tiếp.
  10. Tiếp tục làm các động tác như trên, tổng cộng chừng 80 đến 100 lần ấn như thế. Đừng ngại nếu mỗi lần hà hơi bạn đưa vào phổi nạn nhân đầy hơi.
  11. Bạn cứ tiếp tục thực hiện cho đến khi bác sĩ tới; hoặc tới khi nạn nhân tỉnh lại và bắt đầu cử động; hoặc khi bạn mệt cẩn nghĩ một lát.

Trường hợp là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.

  1. Đặt bé nằm ngửa trên một mặt phẳng huy ngửa trên đùi bạn, tay trái bạn đỡ lấy đầu bé.
  2. Hơi nhấc cằm bé lên để dưỡng thờ được thông thoáng.
  3. Làm hô hấp nhân tạo cho bé.
  4. Đặt ngón tay trỏ áp vào xương ức giữa hai đầu vú. Dùng ngôn này để định vị các ngón giữa của bạn trên lồng ngực, ngay dưới ngón trỏ.
  5. Dùng ngón giữa ấn mạnh lên ngực bé, sâu chừng hon 2cm.
  6. Để ngực bé nhỏ lên trở lại; đừng rời bản tay ra.
  7. Làm như vậy 5 lần theo nhịp của tim. Hai cánh tay bạn cần chắc không lắc lư.
  8. Ngừng lại và làm hô hấp nhân tạo.
  9. Tiếp tục làm các động tác trên để tổng cộng các lần ấn là khoảng 100 lần. Tuy có hơi mạnh tay đối với bé, nhưng buộc phải làm thế.
  10. Bạn cứ thực hiện như thế cho đến khi bác sĩ tới; hoặc đến khi bé tỉnh lại.

Dấu hiệu khả quan khi làm hô hấp tim phổi.

Việc hô hấp tim phổi được coi là thành gông nếu ngực nạn nhân nhấp nhô mỗi lần bạn hũ hơi cho nạn nhân.

Hô hấp và sơ cứu cho trẻ nhỏ
Hô hấp và sơ cứu cho trẻ nhỏ

Khi nào bạn ngừng hô hấp tim phổi?
  • Lúc bác sĩ bảo ngừng.
  • Nạn nhân tỉnh và bắt đầu cựa minh.
  • Khi bạn một cân tạm nghỉ.
Những điều cần thận trọng khi bô bấp tim phổi.
  • Nếu lúc đang hô hấp như vậy mà nạn nhân bị ói, nghiêng người nạn nhân qua một bên cho đến khi hết ói. Khi nạn nhân đã tỉnh, đặt nạn nhân năm ở tư thể chờ hồi phục (xem minh họa ở dưới).
  • Hô hấp tim phổi có thể gây thưong tổn, kể cả có thể gẫy xương sườn. Để giảm thiểu sự cố này, bạn cần đặt 2 bàn tay bạn trên ngực nạn nhân cho đúng vị trí đừng thấp quá-cẩn thận chắc tay mỗi lần ấn xuống. Đếm từng ba lần ấn một rồi tạm dừng.
Để nạn nhân nằm sấp ói ra khi sau khi sơ cấp cứu
Để nạn nhân nằm sấp ói ra khi sau khi sơ cấp cứu

Nội dung liên quan đến sơ cấp cứu:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét